Vận mẫu
Vận mẫu là phần vần đứng sau thanh mẫu. Bấm vào vận mẫu để nghe khi đọc riêng, bấm vào chữ ví dụ để nghe trong âm tiết.
Vận mẫu đơn · 6
Như “a”, mở rộng miệng
Gần “ô”, môi tròn
Gần “ơ”, lưỡi lùi về sau
Như “i”
Như “u”, môi tròn
Môi tròn như “u”, lưỡi đặt như “i”
Vận mẫu kép · 13
Như “ai”
Như “ây”
Như “ao”
Như “âu”
Đọc liền “i + a”
Như “iê”
Như “oa”
Như “uô”
Như “uê”, môi tròn
Đọc liền “i + ao”
Viết gọn của iou, đọc liền “i + âu”
Như “oai”
Viết gọn của uei, gần “uây”
Vận mẫu mũi · 16
Như “an”
Như “ân”
Như “in”
Như “uyn”, môi tròn
Gần “iên”, không đọc “i-an”
Như “oan”
Như “uyên”
Viết gọn của uen, gần “uân”
Như “ang”
Như “âng”
Như “inh”
Như “ung”
Đọc liền “i + ang”
Như “oang”
Như “uâng”, chỉ có trong âm tiết weng
Đọc liền “i + ung”
Vận mẫu uốn lưỡi · 1
Đọc “ơ” rồi uốn đầu lưỡi lên
Quy tắc viết
- Không có thanh mẫu đứng trước: i, u, ü viết thành yi, wu, yu; ia, ie, iao… viết thành ya, ye, yao…; ua, uo… viết thành wa, wo…; üe, üan, ün viết thành yue, yuan, yun.
- Sau j, q, x, ü bỏ hai chấm: ju, qu, xue, xuan. Sau n, l vẫn giữ: nü, lü.
- Có thanh mẫu đứng trước, iou, uei, uen viết gọn thành iu, ui, un: liù, duì, chūn.